Ai là người đại diện cho công ty hợp danh?

Công ty hợp danh là loại hình doanh nghiệp có ít nhất 02 thành viên đồng sở hữu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình  đối với công ty. Riêng đối với thành viên góp vốn trong công ty hợp danh thì chỉ cần chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp. Vậy thì ai là người đại diện cho công ty hợp danh? Người đại diện có những quyền, nghĩa vụ gì? Hãy cùng VnNews360 tìm hiểu về người đại diện pháp luật của công ty hợp danh trong bài viết này bạn nhé!
 

Ai là người đại diện cho công ty hợp danh?
 

Người đại diện theo pháp luật của công ty hợp danh là ai?

Người đại diện theo pháp luật của công ty là một cá nhân đại diện cho công ty thực hiện các quyền, nghĩa vụ phát sinh từ các giao dịch, đại diện cho doanh nghiệp giải quyết việc dân sự với tư cách là nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật (theo Khoản 1 Điều 12 Luật Doanh nghiệp năm 2020).

Đối với các mô hình doanh nghiệp khác, người đại diện theo pháp luật là chủ doanh nghiệp hoặc người giữ chức vụ, quyền hạn cao nhất (Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc). Tuy nhiên, riêng đối với công ty hợp danh thì khoản 1 Điều 184 Luật doanh nghiệp 2020 có quy định như sau: “Các thành viên hợp danh là người đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty. Mọi hạn chế đối với thành viên hợp danh trong thực hiện công việc kinh doanh hằng ngày của công ty chỉ có hiệu lực đối với bên thứ ba khi người đó được biết về hạn chế đó”. Như vậy, tất cả thành viên trong công ty hợp danh với tư cách là thành viên hợp danh đều có thể là người đại diện của công ty hợp danh.

Quyền của người đại diện công ty hợp danh

- Quản lý và điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty nếu có tư cách là thành viên hợp danh ở vị trí Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

- Triệu tập và tổ chức họp Hội đồng thành viên; ký các quyết định của Hội đồng thành viên.

- Phân công, phối hợp công việc giữa các thành viên hợp danh.

- Tổ chức việc sắp xếp, lưu giữ sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu khác của công ty theo đúng với quy định của Pháp luật.

- Đại diện cho doanh nghiệp trong quan hệ với cơ quan nhà nước, đại diện trước Pháp luật với tư cách là nguyên đơn, bị đơn trong các vụ tranh chấp thương mại hoặc các tranh chấp khác.
 

Người đại diện theo pháp luật của công ty hợp danh là ai?
 

Nghĩa vụ của người đại diện cho công ty hợp danh

- Trung thực, cẩn trọng thực hiện các quyền được giao nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của công ty.

- Không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của doanh nghiệp hoặc thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp  để tư lợi hoặc phục vụ cho lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

- Chịu trách nhiệm đối với những thiệt hại cho doanh nghiệp do vi phạm các nghĩa vụ quy định ở trên.

Quy định khác về người đại diện cho công ty hợp danh

- Có thể thay đổi người đại diện mới cho công ty hợp danh trong trường hợp thay đổi thành viên hợp danh với điều kiện người mới này đáp ứng các tiêu chí: không bị tuyên bố phá sản trong thời hạn từ 1 - 3 năm; không đang quản lý doanh nghiệp bị treo mã số thuế.

- Đảm bảo luôn có ít nhất một người đại diện của công ty hợp danh cư trú tại Việt Nam. Trường hợp chỉ có một người đại diện nhưng người này xuất cảnh khỏi Việt Nam thì phải ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác đang cư trú tại Việt Nam thay thế thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện. Tuy nhiên, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ mà mình đã ủy quyền.

Như vậy, so với các loại hình doanh nghiệp khác tại Việt Nam thì quy định về người đại diện của công ty hợp danh có phần đơn giản hơn. Hi vọng những thông tin đội ngũ biên tập viên chúng tôi chia sẻ trên đây đã giúp bạn hiểu rõ về vấn đề người đại diện của công ty hợp danh là ai, có quyền hạn và nghĩa vụ gì.

Tin Pháp Luật khác:
  • Dấu hiệu đặc trưng của tội giết người
    Điều 123 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định tội giết người có một số dấu hiệu đặc trưng về mặt chủ thể, khách quan, chủ quan và khách thể.
  • Cách tính và mức nộp thuế môn bài 2022
    Thuế môn bài là khoản tiền mà các cá nhân, đơn vị kinh doanh phải nộp định kỳ hàng năm với mức phí được quy định tùy theo mô hình hoạt động và doanh thu, trừ một số đơn vị thuộc diện được miễn thuế.
  • Người đại diện theo Pháp luật của công ty có quyền và trách nhiệm gì?
    Người đại diện theo Pháp luật đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền, nghĩa vụ phát sinh từ các giao dịch của doanh nghiệp, có thể có một hoặc nhiều người tùy theo loại hình công ty.
  • Làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm bị xử lý thế nào?
    Dù cố ý hoặc vô ý làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cũng đều sẽ bị xử phạt. Tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi mà có thể áp dụng mức phạt hành chính hoặc hình sự.
  • Không có giấy phép lái xe bị phạt như thế nào?
    Theo Nghị định 46/2016/NĐ-CP thì người điều khiển phương tiện giao thông các loại mà không có giấy phép lái xe sẽ bị phạt tiền hoặc có thể vừa bị phạt tiền, vừa bị tạm giữ phương tiện đến 07 ngày.
  • Luật hình sự về tội mua bán người
    Hình thức xử phạt đối với tội danh mua bán người được Nhà nước quy định tại điều 150 Bộ luật hình sự năm 2015 và Luật sửa đổi bổ sung số 12/2017/QH14 rất rõ ràng và chi tiết.
  • Thực trạng buôn bán phụ nữ ở Việt Nam
    Phần lớn nạn nhân của các vụ buôn bán người ở Việt Nam là phụ nữ thuộc các vùng sâu vùng xa, nghèo khổ, trình độ học vấn và khả năng hiểu biết còn hạn hẹp. Đa số họ bị bán sang Trung Quốc để làm nô lệ, lấy nội tạng,….
  • Nguyên nhân phát sinh tranh chấp đất đai phổ biến
    Tranh chấp đất đai có thể phát sinh bởi rất nhiều nguyên nhân, bao gồm cả những nguyên nhân khách quan và chủ quan như: do cơ chế quản lý của Nhà nước, mâu thuẫn lợi ích cá nhân, bồi thường chưa thỏa đáng,….
  • Khái niệm về tranh chấp đất đai
    Tranh chấp đất đai là vấn đề thường xuyên xảy ra hiện nay, đặc biệt là ở vùng nông thôn, đất rộng. Có thể hiểu tranh chấp đất đai bao gồm việc tranh chấp quyền sử dụng đất, ranh giới đất hay sử dụng tài sản trên đất.
  • Giải quyết các trường hợp tranh chấp đất đai
    Các trường hợp tranh chấp đất đai khi khởi kiện sẽ được giải quyết hòa giải. Nếu hòa giải không thành thì thẩm quyền xử lý sẽ thuộc về tòa án nhân dân, Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
Tin nổi bật

Chủ đề tìm kiếm