Không có giấy phép lái xe bị phạt như thế nào?

Luật giao thông đường bộ quy định người từ đủ 16 tuổi trở lên được quyền điều khiển xe máy có dung tích xylanh dưới 50cc mà không cần có giấy phép lái xe; Người từ đủ 18 tuổi trở lên điều khiển xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh có dung tích xylanh trên 50 cc, các loại xe có kết cấu tương tự và phải có giấy phép lái xe theo đúng quy định. Vậy những trường hợp không có giấy phép lái xe bị phạt như thế nào?
 

Không có giấy phép lái xe bị xử phạt như thế nào?
 

Quy định xử phạt lỗi không có giấy phép lái xe

Tại Điều 21, Nghị định 46/2016/NĐ-CP có quy định người điều khiển phương tiện giao thông mà không có giấy phép lái xe sẽ bị xử phạt như sau:

1. Đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy

Phạt tiền từ 800.000 đồng - 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự vi phạm một trong các hành vi:

- Không có giấy phép lái xe;

- Sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp;

- Sử dụng giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

- Có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia.

► Phạt tiền từ 4.000.000 đồng - 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích trên 175 cm3 vi phạm một trong các hành vi:

- Có giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang sử dụng;

- Không có giấy phép lái xe;

- Sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp;

- Sử dụng giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

- Có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia.

2. Đối với người điều khiển xe ô tô, xe máy kéo và các loại xe tương tự

► Phạt tiền từ 4.000.000 đồng - 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, xe máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi:

- Có giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang sử dụng hoặc đã hết hạn quá 06 tháng;

- Không có giấy phép lái xe;

- Sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp;

- Sử dụng giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

- Có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia.

► Ngoài hình thức xử phạt trên, người xử lý vi phạm có thẩm quyền còn được phép:

- Tạm giữ phương tiện đến 07 trước khi ra quyết định xử phạt (theo Khoản 1, Điều 78, Nghị định 46/2016/NĐ-CP).

- Tịch thu giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp và giấy phép lái xe bị tẩy xóa (theo Khoản 8, Điều 21, Nghị định 46/2016/NĐ-CP).
 

Hình thức xử phạt lỗi không có giấy phép lái xe
 

Quy định xử phạt trường hợp không có giấy phép lái xe gây tai nạn

Trường hợp người không có giấy phép lái xe gây tai nạn, bên cạnh việc bị xử lý hành chính, tịch thu phương tiện thì còn phải chịu trách nhiệm dân sự và trách nhiệm hình sự.

1. Trách nhiệm dân sự

Theo Điều 584, Bộ luật dân sự 2015 thì người có hành vi xâm phạm đến sức khỏe, tính mạng, danh dự, uy tín, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác phải chịu trách nhiệm bồi thường. Vậy trường hợp gây tai nạn cho người khác mà dẫn đến hậu quả người đó chết hoặc bị thương sẽ phải chịu trách nhiệm dân sự. Cụ thể:

- Bồi thường chi phí hợp lý cho việc mai táng;

- Chịu trách nhiệm về thiệt hại sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này;

- Tiền cấp dưỡng cho người nhà của nạn nhân.

- Bồi thường thiệt hại khác do luật định.

- Bồi thường tổn thất về tinh thần (do các bên tự thỏa thuận). Nếu không thể thỏa thuận thì mức bồi thường được tính tối đa không quá 100 lần mức lương cơ sở của Nhà nước quy định.

2. Trách nhiệm hình sự

Theo Điều 260 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 thì người vi phạm quy định tham gia giao thông mà: Làm chết người; Gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe cho 1 người, tỷ lệ thương tích từ 61% trở lên; Gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe 2 người, tỷ lệ thương tích từ 61% - 121% trở lên; Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 triệu - dưới 500.000.000 triệu đồng, sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự. Cụ thể:

- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng - 100.000.000 đồng.

- Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 - 05 năm.

Trên đây là các quy định về việc xử lý lỗi không có bằng lái xe mà VnNews360 muốn chia sẻ với bạn đọc. Hi vọng rằng sau khi tham khảo bài viết, bạn đã biết lỗi không có giấy phép lái xe phạt như thế nào. Từ đó, bổ sung đầy đủ các loại giấy tờ đầy đủ theo quy định và nâng cao ý thức tham gia giao thông để bảo vệ sinh mạng, tài sản của mình và người khác.

Tin Pháp Luật khác:
  • Dấu hiệu đặc trưng của tội giết người
    Điều 123 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định tội giết người có một số dấu hiệu đặc trưng về mặt chủ thể, khách quan, chủ quan và khách thể.
  • Cách tính và mức nộp thuế môn bài 2022
    Thuế môn bài là khoản tiền mà các cá nhân, đơn vị kinh doanh phải nộp định kỳ hàng năm với mức phí được quy định tùy theo mô hình hoạt động và doanh thu, trừ một số đơn vị thuộc diện được miễn thuế.
  • Ai là người đại diện cho công ty hợp danh?
    Việc lựa chọn người đại diện theo pháp luật cho công ty hợp danh không bị giới hạn như các loại hình doanh nghiệp khác, người này sẽ thay mặt công ty hợp danh thực hiện các quyền và nghĩa vụ trên pháp luật.
  • Người đại diện theo Pháp luật của công ty có quyền và trách nhiệm gì?
    Người đại diện theo Pháp luật đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền, nghĩa vụ phát sinh từ các giao dịch của doanh nghiệp, có thể có một hoặc nhiều người tùy theo loại hình công ty.
  • Làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm bị xử lý thế nào?
    Dù cố ý hoặc vô ý làm lây lan dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cũng đều sẽ bị xử phạt. Tùy vào mức độ nghiêm trọng của hành vi mà có thể áp dụng mức phạt hành chính hoặc hình sự.
  • Luật hình sự về tội mua bán người
    Hình thức xử phạt đối với tội danh mua bán người được Nhà nước quy định tại điều 150 Bộ luật hình sự năm 2015 và Luật sửa đổi bổ sung số 12/2017/QH14 rất rõ ràng và chi tiết.
  • Thực trạng buôn bán phụ nữ ở Việt Nam
    Phần lớn nạn nhân của các vụ buôn bán người ở Việt Nam là phụ nữ thuộc các vùng sâu vùng xa, nghèo khổ, trình độ học vấn và khả năng hiểu biết còn hạn hẹp. Đa số họ bị bán sang Trung Quốc để làm nô lệ, lấy nội tạng,….
  • Nguyên nhân phát sinh tranh chấp đất đai phổ biến
    Tranh chấp đất đai có thể phát sinh bởi rất nhiều nguyên nhân, bao gồm cả những nguyên nhân khách quan và chủ quan như: do cơ chế quản lý của Nhà nước, mâu thuẫn lợi ích cá nhân, bồi thường chưa thỏa đáng,….
  • Khái niệm về tranh chấp đất đai
    Tranh chấp đất đai là vấn đề thường xuyên xảy ra hiện nay, đặc biệt là ở vùng nông thôn, đất rộng. Có thể hiểu tranh chấp đất đai bao gồm việc tranh chấp quyền sử dụng đất, ranh giới đất hay sử dụng tài sản trên đất.
  • Giải quyết các trường hợp tranh chấp đất đai
    Các trường hợp tranh chấp đất đai khi khởi kiện sẽ được giải quyết hòa giải. Nếu hòa giải không thành thì thẩm quyền xử lý sẽ thuộc về tòa án nhân dân, Chủ tịch UBND cấp xã hoặc Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
Tin nổi bật

Chủ đề tìm kiếm