Mức xử phạt vi phạm không đội mũ bảo hiểm là bao nhiêu?

Bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 2008, đội mũ bảo hiểm trở thành quy định bắt buộc đối với người điều khiển và người ngồi sau xe mô tô, xe gắn máy khi tham gia giao thông. Và cũng từ đó, lỗi không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông trở thành một trong những hành vi vi phạm phổ biến nhất ở nước ta. Mặc dù đã có nhiều người bị xử phạt về hành vi này tuy nhiên nhiều người vẫn chưa nắm rõ được khung hình phạt đối với lỗi vi phạm không đội mũ bảo hiểm là như thế nào.
 

Mức xử phạt vi phạm không đội mũ bảo hiểm là bao nhiêu?
 

Quy định cần biết về đội mũ bảo hiểm trong luật giao thông đường bộ

Khái niệm mũ bảo hiểm là gì theo pháp luật hiện hành

Khái niệm mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy đã được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 2:2008/BKHCN về mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy. Theo đó, mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy là mũ dùng cho người đi mô tô, xe máy có các đặc tính kỹ thuật phù hợp với các quy đinh kỹ thuật sau:

- Một mũ bảo hiểm sẽ phải có đầy đủ các bộ phận được quy định gồm vỏ mũ, lớp đệm bảo vệ bên trong mũ (giúp hấp thụ xung động) và quai đeo.

- Mũ phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật về vật liệu, khối lượng, bề mặt vỏ mũ, vỏ mũ, khoá của quai đeo và lớp đệm bảo vệ bên trong mũ.

- Mũ phải đáp ứng được các tiêu chuẩn thử nghiệm về chống va đập và độ bền.

- Kết cấu của mũ phải đảm bảo được các quy định về tầm nhìn.
 

Mức xử phạt vi phạm không đội mũ bảo hiểm là bao nhiêu?
 

Quy định của pháp luật về đội mũ bảo hiểm

Khoản 2, Điều 30, Luật giao thông đường bộ ban hành vào ngày 13 tháng 11 năm 2008 quy định người điều khiển và người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy sẽ phải đội mũ bảo hiểm đồng thời có cài quai theo đúng quy định của pháp luật.

Mức xử phạt vi phạm không đội mũ bảo hiểm là bao nhiêu?

Khoản 3, Điều 6, Nghị định 46/2016/NĐ - CP về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt có nêu: Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy vi phạm một trong các hành vi sau đây:

- Người điều khiển và người ngồi trên phương tiện không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” khi tham gia giao thông trên đường bộ;

- Chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy”, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.

Như vậy, người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy có hành vi vi phạm lỗi không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông sẽ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng.

Ngoài ra, lỗi không đội mũ bảo hiểm có một số trường hợp đặc biệt như sau:

Trường hợp người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy có đội mũ bảo hiểm nhưng lại chở người ngồi sau không đội mũ bảo hiểm thì cả hai đều bị phạt. Cụ thể như sau:

- Người điều khiển sẽ bị phạt về hành vi vi phạm chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe gắn máy” khi tham gia giao thông;

- Người ngồi sau sẽ bị phạt về hành vi vi phạm ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe gắn máy” khi tham gia giao thông.

Trường hợp người điều khiển và người ngồi sau xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy đều không đội mũ bảo hiểm thì cả hai sẽ bị phạt về 3 hành vi:

- Người điều khiển bị phạt về hành vi vi phạm không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy”;

- Người điều khiển bị phạt về hành vi vi phạm chở người ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy” khi tham gia giao thông.

- Người ngồi sau bị phạt về hành vi vi phạm ngồi trên xe không đội “mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe gắn máy” khi tham gia giao thông.
 

Mức xử phạt vi phạm không đội mũ bảo hiểm là bao nhiêu?

Người ngồi sau không đội mũ bảo hiểm cũng sẽ bị xử phạt vi phạm giao thông
 

Đồng thời, Điều 3, Luật xử lý vi phạm hành chính ra vào ngày 20 tháng 6 năm 2012 quy định rõ nếu một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần sẽ bị xử phạt về từng hành vi vi phạm. Tức là nếu người điều khiển, người ngồi sau xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy vi phạm một trong các trường hợp trên thì sẽ bị xử phạt số tiền bằng tồng số tiền quy định cho mỗi hành vi vi phạm.

Ở trên là những thông tin về khung hình phạt cũng như số tiền xử phạt đối với người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy vi phạm lỗi không đội mũ bảo hiểm. Hy vọng sau khi đọc xong bài viết, các bạn sẽ có thêm ý thức để từ đó chấp hành quy định về đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông. Điều này vừa để tránh bị mất tiền do phạm luật vừa để bảo vệ tính mạng của bản thân và người cùng ngồi trên xe.

Tin Pháp Luật khác:
  • Tội phạm buôn bán người là gì?
    Tội mua bán người đã được định nghĩa và quy định hình phạt trong Bộ luật hình sự năm 1999 và năm 2015. Cũng như các loại tội phạm khác, tội buôn bán người được cấu thành khi có đầy đủ 04 yếu tố: khách quan, chủ quan, khách...
  • Buôn bán ma túy có bị phạt tử hình không?
    Tất cả những tội danh có liên quan đến ma túy đều sẽ bị xử phạt rất nặng. Trong đó, tội buôn bán ma túy có thể bị phạt tù, chung thân hoặc tử hình, tùy thuộc vào số lượng ma túy liên quan.
  • Khái niệm tội phạm về ma túy
    Tội phạm về ma túy là những người thực hiện một trong các hành vi buôn bán, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng,...ma túy trái phép. Loại tội phạm này có đặc điểm cơ bản là: Đối tượng là chất ma túy hoặc các chất liên quan, có tính...
  • Xe máy không có gương bị xử phạt như thế nào?
    Xe máy khi tham gia giao thông nếu không gắn kính chiếu hậu hoặc gắn nhưng không đảm bảo về chất lượng, không đáp ứng được các thông số kỹ thuật quy định trong Quy chuẩn quốc gia sẽ bị xử phạt.
  • Đặc điểm của tội phạm công nghệ cao là gì?
    Tội phạm công nghệ cao đang ngày một gia tăng, gây ra nhiều mối nguy hại cho toàn xã hội. Hãy cùng VnNews360 tìm hiểu rõ hơn về những đặc điểm của loại tội phạm này.
  • Các yếu tố cấu thành tội phạm đánh bạc là gì?
    Một người tham gia đánh bạc sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật nếu có đủ yếu tố để cấu thành tội phạm. Vậy các yếu tố cấu thành tội phạm đánh bạc là gì? Hãy cùng VnNews360 tìm hiểu về vấn đề này.
  • Quy định về xử phạt tội đánh bạc của pháp luật
    Cũng giống như các loại tội phạm khác, tội đánh bạc sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Vậy hiện nay, quy định về xử phạt tội đánh bạc là như thế nào? Hãy cùng VnNews360 tìm hiểu về vấn đề này.
  • Khung hình phạt tội tổ chức đánh bạc như thế nào?
    Tổ chức đánh bạc là một trong những hành vi phạm tội mà người thực hiện sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật. Vậy khung hình phạt tội tổ chức đánh bạc là như thế nào? Hãy cùng VnNews360 tìm hiểu về vấn đề này.
  • Các yếu tố cấu thành tội tổ chức đánh bạc là gì?
    Tổ chức, lôi kéo, dụ dỗ người khác đánh bạc sẽ bị kết tội tổ chức đánh bạc nếu có đủ yếu tố cấu thành tội phạm. Vậy các yếu tố cấu thành tội tổ chức đánh bạc là gì? Hãy cùng VnNews360 tìm hiểu về vấn đề này.
  • Những tình tiết nào được loại trừ trách nhiệm hình sự?
    Sau khi gây ra hành vi phạm lỗi, người thực hiện có thể không bị xử phạt nếu có các tình tiết được loại trừ trách nhiệm hình sự (TNHS). Vậy loại trừ TNHS là gì? Trường hợp nào được loại trừ TNHS?
Tin nổi bật

Chủ đề tìm kiếm