Tìm kiếm:

Tội gây rối trật tự công cộng bị phạt bao nhiêu tiền?

Quá trình hiện đại hoá, công nghiệp hoá diễn ra nhanh chóng không có sự thích nghi kịp thời về lối sống đang dẫn đến sự sa hoá đạo đức ở một bộ phận giới trẻ Việt Nam hiện nay. Hậu quả của việc này là tỉ lệ tội phạm gây rối trật tự công cộng tăng cao trong thời gian qua.
 

Tội gây rối trật tự công cộng bị phạt bao nhiêu tiền?
 

Thế nào là tội gây rối trật tự công cộng?

Tội gây rối trật tự công cộng có thể hiểu là các hành vi vi phạm quy tắc xử sự được đặt ra cho mỗi công dân ở nơi công cộng, xâm phạm đến thân thể, quyền lợi và sở hữu của người khác tại nơi công cộng. Nơi công cộng ở đây có thể hiểu là những địa điểm phục vụ cho nhu cầu của nhiều người, cụ thể hơn là nơi diễn ra các hoạt động xã hội thường xuyên hoặc không thường xuyên (ví dụ như rạp hát, rạp phim, công viên, sân vận động,...)
 

Yếu tố cấu thành tội gây rối trật tự công cộng

1. Chủ thể phạm tội gây rối trật tự công cộng

Theo Luật số 15/2012/QH13 về xử lý vi phạm hành chính được ban hành ngày 20 tháng 6 năm 2012:

Điều 5. Đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính

Điểm a) Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm hành chính do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính;

Điểm b) Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra.

Theo Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 được ban hành ngày 27 tháng 11 năm 2015:

Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

Khoản 1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà bộ luật này có quy định khác.

Khoản 2. Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, tội hiếp dâm, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Do tội này không có trường hợp tội phạm nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng nên người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi vi phạm tội gây rối trật tự công cộng do cố ý sẽ chỉ bị xử phạt hành chính và người từ đủ 16 tuổi trở lên có thể bị xử phạt hình sự.

2. Khách thể của tội gây rối trật tự công cộng

Tội gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng đến khách thể là sự trật tự, an toàn, các quy tắc sinh hoạt, đi lại, làm việc được quy định ở nơi công cộng đồng thời có thể xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ và tài sản của người khác.

3. Mặt chủ quan của tội gây rối trật tự công cộng

Người có hành vi phạm tội gây rối trật tự công cộng là do cố ý. Bộ luật hình sự năm 2015 quy định:

Điều 10. Cố ý phạm tội

Cố ý phạm tội là phạm tội trong những trường hợp sau đây:

Khoản 1. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra;

Khoản 2. Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.

4. Mặt khách quan của tội gây rối trật tự công cộng

a) Hành vi khách quan

Tội gây rối trật tự công cộng xảy ra khi người phạm tội có một trong các hành vi vi phạm sau: tập trung đông người làm mất trật tự ở nơi công cộng; có lời nói thô tục xúc phạm những người xung quanh ở nơi công cộng; có hành vi thô bạo xúc phạm những người xung quanh ở nơi công cộng; có hành vi dùng vũ lực để làm hư hỏng tài sản nhà nước, tài sản công dân ở nơi công cộng;...

Khi xác định tội gây rối trật tự công cộng, nếu người phạm tội gây rối trật tự công cộng nhưng đã cấu thành tội khác thì người đó chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tương ứng mà họ đã thực hiện, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gây rối trật tự công cộng. Nếu trong quá trình phạm tội gây rối trật tự công cộng mà có liên quan đến hành vi phạm tội khác nhưng không đủ để cấu thành tội đó thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội gây rối trật tự công cộng.

b) Hậu quả

Hậu quả của hành vi gây rối trật tự công cộng là những thiệt hại về vật chất và phi vật chất được xác định là nghiêm trọng với xã hội.

Trong trường hợp người phạm tội chưa bị xử phạt hành chính hoặc chưa bị kết án về tội gây rối trật tự công cộng thì hậu quả là dấu hiệu bắt buộc phải có để cấu thành tội gây rối trật tự công cộng. Nếu người phạm tội đã bị xử phạt hành chính về cùng một hành vi hoặc đã bị kết án mà chưa được xoá án tích thì hậu quả không phải là dấu hiệu bắt buộc.

Theo Toà án nhân dân tối cao, hành vi gây rối trật tự công cộng được coi là gây hậu quả nghiêm trọng nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Gây cản trở, ách tắc giao thông đến dưới 2 giờ;

- Gây cản trở hoạt động bình thường của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân;

- Gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên;

- Gây cho người khác bị thương tích hoặc bị tổn hại sức khoẻ với tỷ lệ thương tật từ 21% đến 30% và còn gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên. Nếu chưa đủ điều kiện cấu thành tội cố ý gây thương tích sẽ cấu thành tội gây rối trật tự công cộng;

- Gây cho nhiều người bị thương tích hoặc bị tổn hại sức khoẻ với tỷ lệ thương tật của mỗi người dưới 21% nhưng tổng tỷ lệ thương tật của tất cả những người này từ 30% đến 40% và còn gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên. Nếu chưa đủ điều kiện cấu thành tội cố ý gây thương tích sẽ cấu thành tội gây rối trật tự công cộng.

Tìm hiểu thêm: Dấu hiệu cấu thành tội cố ý gây thương tích và hình thức xử phạt

Ngoài ra, tội gây rối trật tự công cộng còn có thể gây ra những hậu quả phi vật chất như gây ảnh hưởng xấu đến việc thực hiện đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, ngoại giao, trật tự xã hội,...
 

Tội gây rối trật tự công cộng bị phạt bao nhiêu tiền?

Nghị định 150/2005/NĐ - CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự an toàn xã hội có nêu rõ mức xử phạt hành chính đối với tội gây rối trật tự công cộng, cụ thể:

Điều 7. Hành vi vi phạm trật tự công cộng

Khoản 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 60.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

Điểm a) Thả diều, bóng bay, chơi máy bay có điều khiển từ xa hoặc các vật bay khác ở khu vực sân bay;

Điểm b) Có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác;

Điểm c) Gây mất trật tự ở rạp hát, rạp chiếu bóng, nhà văn hoá, câu lạc bộ, nơi biểu diễn nghệ thuật, nơi tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao, trụ sở cơ quan, xí nghiệp, các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, hợp tác xã, khu dân cư, trường học, bệnh viện, nhà ga, bến tàu, bến xe, trên các phương tiện giao thông, trên đường phố, ở khu vực cửa khẩu, cảng hoặc ở nơi công cộng khác;

Điểm d) Thả rông trâu, bò, ngựa, chó hoặc động vật khác trong thành phố, thị xã hoặc nơi công cộng.

Khoản 2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

Điểm a) Đánh nhau hoặc xúi giục người khác đánh nhau;

Điểm d) Say rượu, bia gây mất trật tự công cộng;

Điểm đ) Ném gạch, đất, đá, cát hoặc bất cứ vật gì khác vào nhà, vào tàu, thuyền, xe lửa hoặc các phương tiện giao thông khác, vào người, đồ vật, tài sản của người khác;

Điểm e) Tụ tập nhiều người ở nơi công cộng mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền;

Khoản 3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

Điểm c) Gây rối trật tự công cộng mà có mang theo các loại vũ khí thô sơ: dao, lê, mã tấu, dây xích, côn, gậy… hoặc công cụ hỗ trợ;

Điểm d) Lôi kéo hoặc kích động người khác gây rối, làm mất trật tự công cộng;

Điểm e) Tụ tập để cổ vũ, kích động đua ca nô, xuồng máy, tàu thuyền trái phép;

Điểm g) Gây rối trật tự tại phiên toà, nơi thi hành án hoặc có hành vi khác gây trở ngại cho hoạt động xét xử, thi hành án;

Điểm h) Gây rối trật tự tại nơi tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế;

Điểm l) Gây rối hoặc cản trở hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức;

Điểm m) Tập trung đông người trái với quy định của pháp luật tại khu vực đang diễn ra các hội nghị quốc tế, kỳ họp Quốc hội, Hội đồng nhân dân hoặc các hoạt động chính trị quan trọng khác của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội;

Điểm n) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định của pháp luật về việc tập trung đông người ở nơi công cộng;

Khoản 4. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sau đây: vi phạm Điểm a Khoản 1; Điểm đ Khoản 2; Điểm c Khoản 3 Điều này thì bị tịch thu tang vật, phương tiện.
 

Mức xử phạt hình sự tội gây rối trật tự công cộng

Bộ luật hình sự năm 2015 có nêu rõ mức xử phạt đối với tội gây rối trật tự công cộng, cụ thể:

Điều 318. Tội gây rối trật tự công cộng

Khoản 1. Người nào gây rối trật tự công cộng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Khoản 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

Điểm a) Có tổ chức;

Điểm b) Dùng vũ khí, hung khí hoặc có hành vi phá phách;

Điểm c) Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động công cộng;

Điểm d) Xúi giục người khác gây rối;

Điểm đ) Hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng;

Điểm e) Tái phạm nguy hiểm.

Trên đây là những thông tin về tội gây rối trật tự công cộng theo quy định của pháp luật ở nước ta mà chúng tôi muốn chia sẻ đến các bạn. Hy vọng đọc xong bài viết này các bạn đã có thêm kiến thức để cân nhắc trước khi phạm phải những tội trên.