Có tất cả bao nhiêu dân tộc và tôn giáo trên thế giới?

Trái Đất, nơi loài người tồn tại và sinh sống, là một thế giới với đặc điểm nổi bật nhất là yếu tố đa quốc gia, đa sắc tộc, đa tôn giáo, đa ngôn ngữ. Vậy hiện nay trên thế giới có tất cả bao nhiêu dân tộc và tôn giáo? Hãy cùng VnNews360.Net tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này.
 

Có tất cả bao nhiêu dân tộc và tôn giáo trên thế giới?
 

Số lượng các dân tộc trên thế giới hiện nay

Định nghĩa dân tộc là gì?

Thuật ngữ dân tộc có thể hiểu theo nhiều nghĩa. Hiểu theo nghĩa rộng, dân tộc là một nhóm những người cùng chung lãnh thổ và chính quyền (cùng sống trong một đất nước) hoặc hiểu theo theo nghĩa hẹp, dân tộc chỉ một nhóm sắc tộc riêng biệt, xác định. Phạm vi ngữ, nghĩa của thuật ngữ này được thay đổi theo thời gian và  tuỳ vào từng khu vực, địa điểm. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ đề cập đến nghĩa hẹp của từ này.

Dân tộc hay sắc tộctập hợp một nhóm người gắn kết với nhau theo đặc tính xã hội (được hiểu là những người gắn kết với nhau theo một mức độ nhất định chứ không phải tập hợp các cá nhân đơn thuần). Sự gắn kết này thể hiện ở việc họ chia sẻ chung những quy chuẩn mà cụ thể là có chung nguồn gốc, ngôn ngữ, nơi ở, di sản lịch sử, yếu tố văn hoá (bao gồm các khía cạnh tôn giáo, lễ nghi, ẩm thực, phong tục tập quán) và đặc điểm cơ thể. Người dân cùng sắc tộc sống có cùng một lối sống, quy tắc cư xử, có trách nhiệm với các thành viên khác trong cùng một tộc và chịu trách nhiệm về các hành vi, việc làm của họ. Việc phân loại các sắc tộc thường dựa vào đặc điểm đặc trưng của sắc tộc đó hoặc là dựa vào đặc điểm nguồn gốc chung về tổ tiên, dòng dõi,...

Có bao nhiêu dân tộc trên thế giới?

Theo số lượng thống kê tạm thời trên thế giới hiện nay có khoảng 2.000 dân tộc khác nhau. Hiện nay, Nigeria là quốc gia có nhiều dân tộc nhất trên thế giới với khoảng hơn 250 sắc tộc lớn nhỏ khác nhau về cả ngôn ngữ, phong tục, tập quán và văn hoá.
 

Có tất cả bao nhiêu dân tộc và tôn giáo trên thế giới?
 

Trong số các dân tộc trên thế giới có khoảng 152 dân tộc có thể được xếp vào nhóm quy mô lớn với đặc điểm phân bố rộng rãi ở một, một số quốc gia hay trên toàn thế giới. Trong đó có 10 dân tộc cực lớn với số lượng nhân khẩu trên 100 triệu người. Cụ thể:

  • Người Hán: 1,3 tỷ người (dân tộc duy nhất có số lượng nhân khẩu trên 1 tỷ người). Người Hán phân bố ở khắp nơi trên thế giới mà khu vực tập trung chủ yếu là Đông Á và Đông Nam Á.
  • Người Ả Rập: 430 - 450 triệu người.
  • Người Bengalis: 300 triệu người sinh sống chủ yếu ở Bangladesh, Ấn Độ và Myanmar.
  • Người Nga: 130 - 150 triệu người.
  • Người Nhật: 129 triệu người.
  • Người Punjabi: 121 triệu người. Người Punjabi sinh sống chủ yếu ở Pakistan, Ấn Độ.
  • Người Java: 105 triệu. Người Java chủ yếu phân bố ở quần đảo Java của Indonesia.
  • Người Anh: 100 triệu.
  • Người Pháp: 100 triệu.
  • Người Đức: 100 triệu.

Bên cạnh đó, có 67 dân tộc có số lượng nhân khẩu từ 10 triệu đến dưới 100 triệu người và 72 dân tộc có số lượng nhân khẩu từ 100 nghìn đến dưới 10 triệu người. Số còn lại được xem là các dân tộc thiểu số ít người, sống tập trung chủ yếu ở một khu vực nhất định, ít tiếp xúc với bên ngoài.
 

Số lượng tôn giáo trên thế giới hiện nay

Định nghĩa tôn giáo là gì?

Tôn giáo là một thuật ngữ rất rộng và tổng quát. Đồng thời, do tính bao quát của nó mà có nhiều định nghĩa, cách giải thích thuật ngữ này dựa trên các quan điểm nhìn nhận tôn giáo khác nhau. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ đề cập đến một số định nghĩa phổ biến hiện nay.

► Theo nghĩa tổng quát nhất: Tôn giáo là thuật ngữ để chỉ những kết quả, những câu trả lời cuối cùng nhằm giải thích tất cả những thắc mắc, câu hỏi về nguồn gốc của nhân loại, mối quan hệ giữa nhân loại và vũ trụ, mục đích và ý nghĩa sự tồn tại của nhân loại. Tóm lại tôn giáo là lời giải thích cho những câu hỏi mang tính cơ bản của loài người. Cũng có thể xem định nghĩa này là cách định nghĩa theo chức năng của tôn giáo.

► Theo nghĩa hẹp: Tôn giáo là niềm tin vào những gì thiêng liêng, thần thánh, siêu nhiên và mọi đạo lý, tổ chức, hoạt động văn hoá liên quan niềm tin đó. Cơ sở của tôn giáo chính là những lễ nghi, tục lệ bày tỏ sự sùng bái của con người đối với sự thiêng liêng, thần thánh mà họ đặt niềm tin. Đây cũng có thể coi là cách định nghĩa tôn giáo theo tổ chức.

► Theo hình thể: Tôn giáo là những hệ thống tín ngưỡng xác nhận sự tồn tại của những điều không thể quan sát bằng khoa học. Việc xác nhận này chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, niềm tin hay chức trách đối với bản thân những điều đó.

Hiện nay trên thế giới có bao nhiêu tôn giáo?

Rất khó xác định được số lượng cụ thể các tôn giáo trên toàn thế giới bởi bên cạnh những tôn giáo lớn với hàng triệu tín đồ trên khắp thế giới thì cũng có những tôn giáo chỉ có vài trăm, thậm chí vài chục tín đồ bó hẹp ở một số vùng địa lý nhất định. Nói chung, hiện nay chỉ có thể xác định số lượng tín đồ tôn giáo trên thế giới vào khoảng 87% tổng dân số và khoảng 13% số còn lại không tin vào tôn giáo nào. Dưới đây, chúng tôi xin đưa ra danh sách một số tôn giáo lớn trên thế giới với số lượng tín đồ nhiều nhất, phạm vi ảnh hưởng rộng lớn nhất:

► Kitô giáo: Có trên 2,4 tỷ tín đồ phân bố ở khắp nơi trên thế giới.

► Hồi giáo: Có 1,5 tỷ tín đồ phân bố chủ yếu ở Trung Đông, Bắc Phi, Trung Á.

► Ấn Độ giáo: Có 900 triệu tín đồ phân bố chủ yếu ở Nam Á và Đông Nam Á.

► Phật giáo: 365 triệu tín đồ chính thức (đã quy y, trở thành đệ tử Phật giáo) và khoảng 1,2 - 1,6 tỷ tín đồ không chính thức (tin theo nhưng không hoặc chưa quy y) phân bố chủ yếu ở Đông Á và Ấn Độ.

Có tất cả bao nhiêu dân tộc và tôn giáo trên thế giới?
 

Số lượng ngôn ngữ trên thế giới hiện nay

Định nghĩa ngôn ngữ là gì?

Ngôn ngữ hiểu theo nghĩa chung là thuật ngữ chỉ một khả năng con người để thu nhận, duy trì, phát triển và sử dụng một hệ thống truyền thông phức tạp nhằm liên lạc hay giao tiếp với nhau. Mỗi loại ngôn ngữ là một ví dụ cụ thể cho hệ thống này.

Bên cạnh định nghĩa theo khả năng con người, ngôn ngữ còn có thể được định nghĩa về bản chất của nó theo hai hướng: trí tuệ (hay bản năng) hoặc hệ thống biểu tượng hình thức. Cụ thể hơn:

► Theo trí tuệ (bản năng): Ngôn ngữ là khả năng của trí tuệ con người cho phép chúng ta thực hiện các hành vi ngôn ngữ mà cụ thể là học, nói và hiểu lời nói của người khác. Định nghĩa này tập trung vào tính bao quát của ngôn ngữ đối với tất cả mọi người cũng như sự phát triển độc đáo của bộ não con người với khả năng sử dụng ngôn ngữ.

► Theo hệ thống biểu tượng hình thức: Ngôn ngữ là một hệ thống bao gồm các dấu hiệu được điều chỉnh, quy ước bởi các quy tắc kết hợp với ngữ pháp để truyền tải ý nghĩa. Định nghĩa này tập trung vào cấu trúc cơ bản của ngôn ngữ, xem nó như là một hệ thống kết cấu gồm các dấu hiệu đặc biệt để biểu thị các ý nghĩa đặc biệt.

Có tất cả bao nhiêu ngôn ngữ trên thế giới

Rất khó để ước lượng có bao nhiêu ngôn ngữ trên Trái Đất này. Một số trong chúng đã biến mất vĩnh viễn, một số thì có sự nhập nhằng giữa ngôn ngữ và phương ngữ (ngôn ngữ địa phương). Do đó, hiện nay có khoảng từ 6.000 đến hơn 7.000 ngôn ngữ còn tồn tại tuỳ theo quan điểm của các nhà thống kê. Theo một nghiên cứu, khoảng 97% dân số sử dụng 4% trong tổng số các loại ngôn ngữ trong khi 3% sử dụng các ngôn ngữ còn lại. Do đó, theo các chuyên gia khoa học ước tính, sẽ có khoảng 50 % - 90% ngôn ngữ đang được sử dụng hiện nay biến mất vĩnh viễn vào năm 2100.

Vì có quá nhiều các loại ngôn ngữ cũng như sự thiếu nhất trí trong việc thống kê số lượng cụ thể nên dưới đây chúng tôi chỉ đưa ra một số ngôn ngữ được nhiều người sử dụng nhất trên thế giới. Số liệu ở đây chỉ xét đến những người sử dụng ngôn ngữ đó là tiếng mẹ đẻ. Việc xác định tổng số người nói một ngôn ngữ như ngoại ngữ còn khó khăn hơn rất nhiều.

► Tiếng Hoa: 1,3 tỷ người (Tập hợp của tất cả các loại tiếng hoa thành một loại ngôn ngữ) phân bố chủ yếu ở Trung Quốc, Đài Loan, Singapore,...

► Tiếng Anh: 650 triệu người phân bố chủ yếu ở Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, Hoa Kỳ, Úc, Canada, Cộng hoà Ireland và New Zealand.

► Tiếng Hindi (ngôn ngữ chính thức của Cộng hoà Ấn Độ): 550 triệu người chủ yếu sống ở Bắc Ấn.

► Tiếng Tây Ban Nha: 470 triệu người phân bố chủ yếu ở Trung Mỹ, Nam Mỹ, đảo Caribbean,...

Trên đây là một số thống kê nhằm giải đáp vấn đề có bao nhiêu dân tộc, tôn giáo và ngôn ngữ trên toàn thế giới mà chúng tôi muốn chia sẻ đến bạn đọc. Cảm ơn đã quan tâm theo dõi và chúc các bạn sẽ có được thêm nhiều kiến thức bổ ích sau khi đọc xong bài viết này.

Tìm hiểu thêm: Hiện nay trên thế giới có tất cả bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ?

Tin Thế Giới khác: